Trang chủ
Tin nhà trường
Tình hình thực hiện thu, quản lý, sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2017-2018

Tình hình thực hiện thu, quản lý, sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2017-2018

Thực hiện Công văn số 33/HĐND-TH ngày  16/01/2018 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang về thực hiện thu, quản lý, sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2017-2018, trường THPT Ngô Sĩ Liên trân trọng báo cáo Ban Văn hóa – Xã hội với các nội dung cụ thể như sau:

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2017 - 2018

 1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

            Tổng số: 90, trong đó CBQL: 03; Giáo viên: 80; Nhân viên: 07. Số cán bộ giáo viên trên chuẩn: 34 CB, GV; đạt chuẩn: 100%. Tổng số đảng viên: 65 đảng viên, sinh hoạt tại 05 chi bộ. Tỉ lệ giáo viên đứng lớp đạt trung bình 2.22 GV/ lớp (Tiệm cận với tỉ lệ quy định là 2.25 GV/ Lớp).

2 Học sinh (tính đến hết ngày 31/12/2017)

 Số lớp: 36, Số HS: 1536. Trong đó: Lớp 10: 12 lớp, số HS: 494; Lớp 11: 12 lớp, số HS: 509; Lớp 12: 12 lớp, số HS: 533.

3. Cơ sở vật chất trường học

Nhà trường có đầy đủ phòng học cho học 1 ca, có 6 phòng học bộ môn, 2 phòng học máy tính, 1 phòng học ngoại ngữ. Có đủ phòng chức năng và phòng làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên (Tuy nhiên các phòng làm việc của nhiều Tổ chuyên môn này đã xuống cấp). Có thư viện đạt chuẩn. Khuôn viên nhà trường xanh, sạch, đẹp.

4. Thuận lợi

 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên được sự quan tâm của: Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang, Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang, Thành uỷ, HĐND,UBND thành phố Bắc Giang và một số ban ngành trong tỉnh. Trường có bề dày truyền thống, nhiều năm liên tục công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, được Nhà nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động, đây là điều kiện tốt để giáo dục truyền thống cho CBGV, nhân viên và học sinh.

- Đội ngũ CBGV có phẩm chất đạo đức chính trị, nhân cách nhà giáo, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, đoàn kết thống nhất, yên tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, nhiều giáo viên là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh nhiều năm.

- Chất lượng văn hóa của học sinh ổn định. Phụ huynh học sinh chăm lo tạo điều kiện cho con em học tập và rèn luyện. Cơ sở vật chất, thiết bị cơ bản đảm bảo đáp ứng yêu cầu dạy học và các hoạt động giáo dục toàn diện.

  5. Khó khăn

 - Một số giáo viên nhiệt tình song còn thiếu phương pháp quản lý giáo dục học sinh, thiếu kinh nghiệm trong xử lí tình huống nên chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng lao động sư phạm đối với nhà giáo.

 - Cơ sở vật chất, thiết bị còn thiếu, chưa đồng bộ, diện tích sân chơi hẹp, thiếu bãi tập cho học tập bộ môn GDQP, GDTC. 

- Việc đô thị hoá, mặt trái của cơ chế thị trường tác động đến nhà trường làm ảnh hưởng đến việc giáo dục học sinh. Một bộ phận học sinh có tư  tưởng đua đòi, lười học, ham chơi, chưa có mục đích học tập rõ ràng, kết quả học tập, rèn luyện chưa cao; việc giáo dục lòng nhân ái, giáo dục ý thức pháp luật học sinh gặp khó khăn.

II. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC KHOAN THU TRONG NHÀ TRƯỜNG

1. Công tác tổ chức triển khai thực hiện

1.1. Căn cứ thực hiện các khoản thu

- Thực hiện Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 về Quy định thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai Văn bản số 2794/BGDĐT-KHTC ngày 30/6/2017 của Bộ GD&ĐT về báo cáo và cam kết thực hiện giá dịch vụ giáo dục năm học 2017-2018 và các quy định về thu, chi từ người học.

- Quyết định số 420/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 về việc ban hành Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh tỉnh Bắc Giang.

- Hướng dẫn số 525/HD-SGDĐT ngày 24/7/2017 về thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

- Công văn số 738/SGDĐT-KHTC ngày 25/8/2017 về việc hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017-2018.

- Thực hiện 3 công khai về giáo dục: Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Hướng dẫn số 225/HD-SGD&ĐT ngày 12/3/2010 hướng dẫn quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện “3 công khai” đối với các cơ quan, đơn vị, trường học.

1.2. Tổng số các khoản thu không kể thu tự nguyện (So sánh với năm học 2016 – 2017; Đánh giá dư luận phụ huynh học sinh về các khoản thu)

- Tổng số các khoản thu (không kể thu tự nguyện):

 

Stt

Nội dung

thu của năm học 2017 – 2018

(Không tính thu tự nguyện)

Số tiền thu được
(Tính đến 31/12/2017)

So sánh với năm học

2016 - 2017

Ghi chú

1

Thu học phí

228.360.000 đ

977.222.500đ

Thu của Học kỳ 1

2

Thu BHYT

639.557.100 đ

593.107.515đ

Tháng 12/2017

3

Lệ phí trong giữ xe

-

155.250.000đ

 

4

Tiền dạy thêm học thêm

900.400.000đ

1.894.979.500

Thu theo tháng

5

Tiền vệ sinh

49.725.000đ

Không thu

 

6

Tiền nước uống

59.202.000đ

HS tự túc

 

7

Tiền thẻ HS

8.550.000đ

10.180.000đ

Dùng trong cả khóa

8

Tổ chức rèn luyện kỹ năng làm bài thi

36.672.000đ

75.800.200đ

Thu của Học kỳ 1

9

Học tiếng Anh với GV nước ngoài

296.940.000đ

Không học

Thu của Học kỳ 1

10

Tổ chức ngoại khóa, kỹ năng sống

10.000.000đ

35.976.000đ

Thu của Học kỳ 1

- Đánh giá của dư luận CMHS về các khoản thu:

CMHS cơ bản đồng thuận với các khoản thu của nhà trường xin ý kiến. Nhà trường thực hiện dãn thu; không thu gộp các khoản thu đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền. Thực hiện tốt các quy trình xã hội hóa (không vận động ủng hộ của các gia đình: hộ nghèo, cận nghèo; gia đình có cha (mẹ) là Liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, có công với cách mạng; gia đình có hoàn cảnh khó khăn; Gia đình HS mồ côi cả cha và mẹ). Nhà trường thực hiện tốt các nội dung miễn giảm tiền học thêm cho các đối tượng HS nêu trên. Cụ thể: Năm học 2017 – 2018: Tổng số HS được miễn giảm tiền học thêm, được tặng học bổng, đồ dùng học tập, gạo, chăn màn: 52 HS.

1.3. Công tác tuyên truyền, công khai các khoản thu tới phụ huynh học sinh

1.3.1. Nhà trường tổ chức tập huấn triển khai thực hiện các khoản thu tiền từ người học năm học 2017-2018 tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đặc biệt tới các Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) và học sinh (HS). Các GVCN được tập huấn đã nắm bắt được quy trình triển khai các khoản thu, quản lý và sử dụng các khoản thu từ người học theo các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

1.3.2. Cách thức tuyên truyền, công khai các khoản thu tới phụ huynh học sinh: Nhà trường thực hiện theo các văn bản hiện hành, trong đó nhấn mạnh các nội dung:

(1) Tự nguyện, đúng mục đích: Việc huy động và tiếp nhận các khoản đóng góp của xã hội cho các trường phải quán triệt nguyên tắc tự nguyện giữa hai bên. Nhà trường không được coi bất kỳ hình thức đóng góp nào như là một điều kiện cho việc cung cấp dịch vụ giáo dục và không được qui định mức đóng góp cụ thể để ép buộc đối với các đối tượng tham gia đóng góp. Đồng thời, bên đóng góp cũng không được gắn bất kỳ điều kiện ràng buộc nào về đặc quyền, đặc lợi trong việc thụ hưởng dịch vụ giáo dục hoặc quyền khai thác lợi ích kinh tế phát sinh từ tài sản, kinh phí đã đóng góp cho nhà trường. Các trường khi tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích các nguồn thu đã huy động.

(2). Dân chủ, công khai, minh bạch: Quá trình quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đóng góp tự đứng ra tổ chức thực hiện việc xây dựng, mua sắm, lắp đặt với sự thỏa thuận và hướng dẫn của nhà trường.

 (3). Địa điểm và hình thức niêm yết, công khai: Niêm yết tại bảng tin nhà trường và tại Cổng thông tin của nhà trường. Đặc biệt, sau khi thống nhất được chủ trương và kế hoạch triển khai trong Ban giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, BGH chỉ đạo GVCN phô tô tất cả các văn bản này gửi tận tay CMHS trong buổi họp toàn thể đầu năm học (Ngày 10/9/2017).

1.3.3. Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 và nhu cầu huy động, sử dụng kinh phí cho các hoạt động giáo dục đào tạo, nhà trường đã thực hiện các nội dung sau:

Một là, thống nhất chủ trương và kế hoạch triển khai trong Ban giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Hai là, Lập Kế hoạch xã hội hóa và Dự trù kinh phí chi tiết (bao gồm dự kiến nguồn huy động, các nội dung chi và dự kiến mức chi cụ thể) để thực hiện. Trong đó, Kế hoạch công việc phải nêu rõ mục đích, đối tượng hưởng lợi, hình thức huy động các nguồn đóng góp, cách thức tổ chức thực hiện, chất lượng sản phẩm, công trình,... Niêm yết công khai để tiếp thu các ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh Kế hoạch và Dự trù kinh phí.

Ba là,  Nhà trường tổ chức Cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh đầu năm vào ngày 10/9/2017 và Cuộc họp toàn thể các Trưởng, Phó trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp vào ngày 11/9/2017 theo quy định tại Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Bốn là, Báo cáo Sở GD&ĐT để xin chủ trương và chỉ được tiến hành vận động và thực hiện sau khi có sự đồng ý của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp. Hồ sơ thẩm định, phê duyệt các khoản thu, chi tiền từ người học đã được Sở chỉ đạo, thống nhất quản lý tại Sở (trường đã nộp hồ sơ về Sở trước ngày 30/10/2017 theo hướng dẫn).

Năm là, Sau khi hoàn thành công việc, các trường phải niêm yết công khai và báo cáo quyết toán số kinh phí đã huy động và kết quả thực hiện với các tổ chức, cá nhân đã đóng góp kinh phí.

Kết quả của công tác phối hợp giữa Nhà trường với CMHS, Ban đại diện CMHS lớp, Ban đại diện CMHS trường được thể hiện bằng các văn bản và kết quả sau:

(1) . Dự toán thu, chi, kế hoạch huy động XHH của  trường;

(2).  Biên bản họp Hội đồng trường;

(3). Biên bản họp CMHS từng lớp;

(4). Biên bản họp cuộc họp Ban Đại diện CMHS trường với Nhà trường;

(5). Tờ trình phê duyệt các khoản thu năm học kèm theo bảng kê tổng hợp dự toán thu chi năm học 2017-2018;

(6).Thống nhất ký biên bản thẩm định các khoản thu với Sở GD & ĐT;

(7). Kết quả: Công văn 969/SGD&ĐT ngày 16/10/2017 v/v thẩm định các khoản thu của Sở GD&ĐT.

 1.3.4. Nhà trường đã xây dựng và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ.

Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ được tiến hành theo quy trình:

(1). Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, bộ phận giúp việc xây dựng Dự thảo Quy chế (Dự thảo 1);

(2). Gửi Dự thảo tới các tổ chuyên môn để đóng góp ý kiến tại Hội nghị viên chức cấp tổ;

(3). Bộ phận giúp việc tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của các tổ chuyên môn để hoàn thiện Dự thảo lần 2;

(4). Tổ chức Hội nghị công chức, viên chức năm học 2017 – 2018 lấy ý kiến và thông qua Dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ.

2. Tình hình, kết quả thực hiện các khoản thu bắt buộc (Bao gồm thu học phí, thu BHYT, lệ phí trông giữ xe, tiền dạy thêm học thêm, lệ phí tuyển sinh)

2.2.1. Thu Học phí

- Thực hiện theo Hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017 – 2018 tại hướng dẫn số 738/SGDĐT-KHTC ngày 25/8/2017 của Sở GD&ĐT. Thông báo tới HS và CMHS có 3 mức thu: 80.000 đồng/hs/ tháng đối với HS thành phố; 55.000 đồng/hs/ tháng đối với HS nông thôn; 40.000 đồng/hs/ tháng đối với HS miền núi. Đối tượng HS được miễn giảm học phí áp dụng theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGD ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016.

- Thực hiện theo Thông báo số 969/SGD ĐT-KHTC ngày 16/10/2017 về kết quả thẩm định các khoản thu năm học 2017 – 2018: Nhà trường tổ chức dãn thu; Học kì I thu trong tháng 11 và 12/2017; Học kì II thu trong tháng 5/2018.

 - Chứng từ thu học phí thực hiện theo Công văn số 2620/CT-HCQTTVAC ngày 21/6/2017 của Cục Thuế Bắc Giang.

2.2.2. Thu Bảo hiểm Y tế

 Thực hiện theo Hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017 – 2018 tại hướng dẫn số 738/SGDĐT-KHTC ngày 25/8/2017 của Sở GD&ĐT và Thông báo số 969/SGD ĐT-KHTC ngày 16/10/2017 về kết quả thẩm định các khoản thu năm học 2017 – 2018; Công văn số 670/BHXH-QLT ngày 10/8/2017 của Bảo hiểm Xã hội tỉnh Bắc Giang: Nhà trường thu trong tháng 12/2017.

2.2.3. Thu lệ phí trông giữ xe

Thu theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh và Thông báo số 969/SGD ĐT-KHTC ngày 16/10/2017 về kết quả thẩm định các khoản thu năm học 2017 – 2018 của Sở GD&ĐT. Nhà trường thu theo 2 mức thu: Xe đạp, xe đạp điện 15.000 đồng/ 1 xe/ 1 tháng; Xe máy, xe máy điện 30.000 đồng/ 1 xe/ 1 tháng. Hiện tại nhà trường đang thu.

 2.2.4. Thu tiền dạy thêm học thêm

Thực hiện theo Quyết định 455/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Thỏa thuận của CMHS các lớp năm học 2017 – 2018; Thông báo số 969/SGD ĐT-KHTC ngày 16/10/2017 về kết quả thẩm định các khoản thu năm học 2017 – 2018 của Sở GD&ĐT. Mức thu: 20.000 đồng/ 1 hs/ 1 buổi học thêm; Thu theo tháng; sau mỗi tháng, tổng hợp số buổi học thêm của từng HS, nhà trường tiến hành thu.

 2.2.5. Thu lệ phí tuyển sinh

Thực hiện theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính; Công văn số 416/SGD&ĐT-KHTC ngày 18/5/2017 của Sở GD&ĐT Bắc Giang.

Hiện chưa đến kì tuyển sinh nên nhà trường chưa thu.

Đăng bình luận