Trang chủ
Tin nhà trường
BÀI DỰ THI TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ PHÁP LUẬT TRONG CNVCLĐ TỈNH BẮC GIANG NĂM 2020

BÀI DỰ THI TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ PHÁP LUẬT TRONG CNVCLĐ TỈNH BẮC GIANG NĂM 2020

BÀI DỰ THI

TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ PHÁP LUẬT TRONG CNVCLĐ

TỈNH BẮC GIANG NĂM 2020

          Họ và tên: Hà Thị Kiều Anh

          Ngày, tháng, năm sinh: 18/8/1980

Chức vụ: Tổ Trưởng Chuyên môn

Đơn vị công tác: Trường THPT Ngô Sĩ Liên

I. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Hợp đồng lao động được chia làm mấy loại?

a) 2                                          c) 4

b) 3                                          d) 5

Trả lời:

+ Đáp án A

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Câu 2. Theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, một cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tối thiểu bao nhiêu đoàn viên thì được thành lập công đoàn cơ sở? 

a) 4 đoàn viên                                              c) 6 đoàn viên

b) 5 đoàn viên                                             d) 7 đoàn viên

Trả lời:

+ Đáp án B

Điều 5. Quy định thành lập các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp

1. Tổ chức Công đoàn

a) Doanh nghiệp có từ 5 đoàn viên công đoàn, hoặc người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, đủ điều kiện thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

b) Chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động, công đoàn địa phương, công đoàn ngành, công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất phối hợp cùng doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

c) Sau thời gian quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức Công đoàn, công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời của doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

Câu 3. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những chế độ nào?

a) Ốm đau, thai sản, tử tuất, tai nạn lao động

b) Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất

c) Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao độngbệnh nghề nghiệp

d) Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động 

Trả lời:

+ Đáp án C

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

Câu 4.  Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ là bao nhiêu ngày?

a) Không quá 30 ngày                                  c) Không quá 50 ngày

b) Không quá 40 ngày                                 d) Không quá 60 ngày

Trả lời:  

+ Đáp án A

Điều 25. Thời gian thử việc

+ Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

+ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

Câu 5. Theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, đối tượng nào có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn?

a) Người sử dụng lao động

b) Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

c) Người lao động là người Việt Nam và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam

d) Cả 3 trường hợp trên

Trả lời:

+ Đáp án B

+ Căn cứ Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam 2013 thì đối tượng kết nạp, công nhận đoàn viên công đoàn Việt Nam là: Người lao động Việt Nam làm việc trong Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp); người Việt Nam lao động tự do hợp pháp không phân biệt nghề nghiệp, giới tính, tín ngưỡng, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của Công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định thì được gia nhập Công đoàn. 

Câu 6. Anh A làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn cho doanh nghiệp X. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, Luật bảo hiểm y tế, Luật Việc làm thì hàng tháng anh A phải đóng bao nhiêu % mức tiền lương tháng cho cơ quan BHXH?

a) 8% mức tiền lương tháng

b) 10% mức tiền lương tháng

c) 10,5 % mức tiền lương tháng

d) 11 % mức tiền lương tháng

Trả lời:

+ Đáp án A

Căn cứ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Việc làm 2013,Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/NĐ-CP, Nghị định 143/2018/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động Việt Nam được áp dụng theo bảng dưới đây:

Đối với lao động Việt Nam  Trong đó:

HT, TT: Quỹ hưu trí, tử tuất; ÔĐ, TS: quỹ ốm đau, thai sản

TNLĐ, BNN: Qũy bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

BHTN: Qũy bảo hiểm thất nghiệp    BHYT: Qũy bảo hiểm y tế

Người sử dụng lao động

Người lao động Việt Nam

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

 

HT

TT

ÔĐ

TS

HT

TT

ÔĐ

TS

 

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

0%

0%

1%

1.5%

 

21.5%

10.5%

Câu 7. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

a) Ít nhất 30 ngày

b) Ít nhất 45 ngày

c) Ít nhất 60 ngày

Trả lời:

+ Đáp án B

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

+ Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

+ Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Câu 8. Theo quy định của Luật Công đoàn 2012 thì Cán bộ công đoàn không chuyên trách là chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở được sử dụng bao nhiêu giờ làm việc trong một tháng để làm công tác công đoàn mà vẫn được đơn vị sử dụng lao động trả lương?

a) 12 giờ làm việc trong một tháng

b) 24 giờ làm việc trong một tháng

c) 36 giờ làm việc trong một tháng

d) 48 giờ làm việc trong một tháng

Trả lời:

+ Đáp án B

Cán bộ công đoàn không chuyên trách tại doanh nghiệp, được hưởng quyền lợi như sau:

- Được sử dụng 24 giờ làm việc/tháng nếu là Chủ tịch, phó Chủ tịch công đoàn cơ sở; 12 giờ làm việc/tháng nếu là Ủy viên Ban chấp hành, Tổ trưởng, Tổ phó tổ công đoàn để làm công tác công đoàn và vẫn được doanh nghiệp trả đủ lương;

- Hợp đồng lao động hết hạn khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách vẫn đang trong nhiệm kỳ thì được gia hạn hợp đồng đến khi hết nhiệm kỳ;

- Doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; sa thải, buộc thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn.

- Ngoài lương do doanh nghiệp trả, cán bộ công đoàn không chuyên trách còn được phụ cấp trách nhiệm theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam…

Câu 9. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh?

a) Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

b) Từ đủ 07 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

c) Từ đủ 08 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

d) Từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

Trả lời:

+ Đáp án A

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này”

Câu 10. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Thời giờ làm việc bình thường không quá?

a) 08 giờ trong 01 ngày và không quá 56 giờ trong 01 tuần

b) 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần

c) 08 giờ trong 01 ngày và không quá 44 giờ trong 01 tuần

c) 08 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tuần

Trả lời:

+ Đáp án B

Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Câu 11. Theo quy định của Luật Công đoàn 2012 thì quyền của công đoàn khi tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là như thế nào?

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình những vấn đề có liên quan

b) Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật

c) Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động

d) Cả 3 nội dung trên

Trả lời:

+ Đáp án D

Theo quy định tại Điều 14 Luật Công đoàn 2012 thì trách nhiệm, quyền tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Công đoàn được quy định cụ thể như sau:

- Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về lao động, công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ, chính sách, pháp luật khác có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Công đoàn 2012, Công đoàn có quyền sau đây:

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình những vấn đề có liên quan;

+ Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

+ Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.

Câu 12. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc bao nhiêu lần, mỗi lần bao nhiêu ngày để đi khám thai?

a) Nghỉ 02 lần, mỗi lần 02 ngày làm việc

b) Nghỉ 4 lần, mỗi lần 01 ngày làm việc

c) Nghỉ 05 lần, mỗi lần 01 ngày làm việc

d) Nghỉ 07 lần, mỗi lần 01 ngày làm việc

Trả lời:

+ Đáp án C

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai :

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

Câu 13. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động bao nhiêu ngày?

a) 11 ngày                                          c) 14 ngày

b) 12 ngày                                         d) 16 ngày

Trả lời:

+ Đáp án B

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

Câu 14. Theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Ban nữ công công đoàn có những nhiệm vụ gì?

a) Tham gia xây dựng và thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật liên quan đến lao động nữ; về giới, bình đẳng giới, vì sự phát triển của phự nữ.

b) Tổ chức các phong trào trong nữ đoàn viên công đoàn

c) Thực hiện lồng ghép các hoạt động của hội phụ nữ với hoạt động nữ công đoàn

d) Cả ba nhiệm vụ trên

Trả lời:

+ Đáp án A

+ Theo Điều 35 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 có quy định về công tác nữ công như sau:

+ Thứ nhất: Công tác nữ công là nhiệm vụ của Ban Chấp hành Công đoàn mỗi cấp, nhằm phát huy vai trò và đảm bảo nghĩa vụ, quyền lợi hợp pháp, chính đáng của lao động nữ theo quy định của pháp luật.

+ Thứ hai, theo Điều 36 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 có quy định về ban nữ công Công đoàn như sau:

- Ban nữ công Công đoàn có nhiệm vụ tham mưu giúp Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp về công tác xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến lao động nữ, về giới, bình đẳng giới, vì sự phát triển của phụ nữ, công tác cán bộ nữ, dân số, sức khỏe sinh sản, gia đình, trẻ em; đại diện tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến lao động nữ và trẻ em.

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương được thành lập, chỉ đạo ban nữ công (ban nghiệp vụ) và bố trí cán bộ làm công tác nữ công theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Ban chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Công đoàn cơ sở được thành lập và chỉ đạo hoạt động ban nữ công quần chúng.

Câu 15: Anh A đang đóng BHXH, vợ anh A sinh con phải phẫu thuật. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, Anh A được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày?

 

a) 05 ngày làm việc                                      c) 10 ngày làm việc

b) 07 ngày làm việc                                      d) 14 ngày làm việc

Trả lời:

+ Đáp án B

+ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Câu 16. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì khi người lao động có hành vi đánh bạc tại nơi làm việc thì bị hình thức kỷ luật nào?

a) Khiển trách

b) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng

c) Cách chức

d) Sa thải

Trả lời:

+ Đáp án D

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;

Câu 17: Chị A đóng BHXH bắt buộc được 10 tháng thì ngừng đóng. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, nếu thuộc trường hợp được hưởng BHXH 01 lần thì mức hưởng của chị A là bao nhiêu?

a) Bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

b) 01 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

c) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

d) 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trả lời:

+ Đáp án A

Theo khoản 2 điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Câu 18. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ bao nhiêu phút trong thời gian làm việc?

a) 30 phút                                          a) 50 phút

b) 40 phút                                          d) 60 phút

Trả lời:

+ Đáp án D

Điều 137. Bảo vệ thai sản       

4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Câu 19. Anh A đóng BHXH bắt buộc được 14 năm 8 tháng và làm việc trong điều kiện bình thường. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, thời gian tối đa được hưởng chế độ ốm đau trong một năm của anh A là bao nhiêu ngày?

a) 20 ngày                                c) 40 ngày

b) 30 ngày                                d) 60 ngày

Trả lời:

+ Đáp án B

Thời gian hưởng chế độ ốm đau

+ Cũng theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong một năm, người lao động được nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa là 30 ngày áp dụng cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm - dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Câu 20. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ được ít nhất bao nhiêu tháng?

a) 02 tháng  &

File đính kèm : BÀI DỰ THI -KIEU ANH.pdf

Đăng bình luận