Trang chủ
Tin giáo dục
BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN   

 

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Bắc Giang, ngày 20 tháng 8 năm 2019

 

BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/QĐ-THPTNSL  ngày 20 tháng 8 năm 2019

của Hiệu trưởng trường THPT Ngô Sĩ Liên)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Bộ Quy tắc ứng xử này quy định quy tắc ứng xử trong trường THPT Ngô Sĩ Liên.

2. Bộ Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh của trường THPT Ngô Sĩ Liên.

          3. Ngoài việc thực hiện Quy tắc ứng xử của trường THPT Ngô Sĩ Liên quy định tại văn bản này các cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh còn phải thực hiện nghiêm túc Quy ước cơ quan văn hoá, Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007; quy định về đạo đức nhà giáo tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT; Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Luật 44/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11...

Điều 2. Mục đích xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục

1. Điều chỉnh cách ứng xử của các thành viên trong trường THPT Ngô Sĩ Liên theo chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng văn hóa của địa phương và điều kiện thực tiễn của đơn vị; ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường.

2. Xây dựng văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc.

2. Thể hiện được các giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong nhà trường đối với người khác, đối với môi trường xung quanh và đối với chính mình.

3. Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực của người học; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục.

4. Dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp với lứa tuổi, cấp học và đặc trưng văn hóa vùng miền.

5. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Bộ Quy tắc ứng xử phải được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong nhà trường.

 

Chương II

NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ

 

Điều 4. Quy tắc ứng xử chung

1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học.

2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.

3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; người học phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ người học và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.

5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.

6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.

7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.

8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.

9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.

Điều 5. Quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục

1. Đối với bản thân

- Có lập trường tư tưởng vững vàng.

- Luôn trau dồi đạo đức nhà giáo.

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kỷ luật, kỷ cương của ngành. Không sử dụng điện thoại , làm việc khác khi giảng dạy, hội họp; không tự ý rời bỏ vị trí trong khi lên lớp, giờ làm việc và sinh hoạt tập thể.

- Tận tụy, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, giảng dạy, trong các phong trào thi đua, các hoạt động do trường tổ chức, thực hiện nghiêm túc Quy chế chuyên môn, Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên trung học, chương trình và kế hoạch dạy học.

- Trang phục phải gọn gàng, chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm.

- Có lòng tự trọng và lối sống lành mạnh, giản dị, tiết kiệm, văn minh, lịch sự.

- Luôn có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Tích cực tham gia các cuộc vận động và phong trào thi đua do ngành phát động.

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, cơ quan, nhà ở, khu nội trú và nơi công cộng; có ý thức bảo vệ môi trường.

2. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp

- Ứng xử với cấp trên:

+ Chấp hành nghiêm túc các chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ được phân công. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

+ Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo. Đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên. Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên.

+ Khi gặp cấp trên phải chào hỏi thân mật, nghiêm túc, lịch sự.

- Ứng xử với cấp dưới:

+ Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện quy chế chuyên môn.

+ Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc, cuộc sống của cấp dưới.

+ Tôn trọng cấp dưới, cởi mở và thân tình. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, thành kiến với cấp dưới.

- Ứng xử với đồng nghiệp:

+ Tôn trọng, chân thành đóng góp xây dựng và bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp; không ghen ghét, đố kị, lôi bè kéo cảnh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ.

+ Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

+ Cảm thông, chia sẻ những khó khăn trong công việc cũng như trong cuộc sống.

+ Luôn giữ gìn sự đoàn kết nội bộ và thương yêu đùm bọc lẫn nhau.

3. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể

- Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ các quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.

- Trong cuộc họp:

+ Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ im lặng, muốn sử dụng thì xin phép chủ toạ để ra ngoài; không làm ảnh hưởng đến người khác.

+ Giữ gìn trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng, không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra ngoài, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp, không hút thuốc trong khu vực trường.

+ Phát biểu thảo luận theo điều hành của chủ toạ hoặc Ban tổ chức. Ý kiến phát biểu phải mang tính xây dựng, thể hiện thành ý; nội dung phải trọng tâm. Tôn trọng ý kiến của nhau, có quyền bảo lưu ý kiến nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của chủ toạ hoặc nghị quyết của hội nghị; tranh luận nhưng phải đảm bảo không khí đoàn kết, hoà thuận. Lời nói phải từ tốn, xưng hô phải lễ độ, không được hàm hồ hoặc lợi dụng quyền được phát biểu để gây mất trật tự làm ảnh hưởng nội dung cuộc họp.

- Kết thúc cuộc họp: Để khách mời hoặc lãnh đạo, cấp trên ra trước; dọn dẹp lại chỗ ngồi (bàn, ghế, ngăn bàn) trước khi ra về; không xô đẩy, chen lẫn.

4. Ứng xử với người thân trong gia đình

- Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Xây dựng gia đình văn hoá văn hoá, hoà thuận, hạnh phúc.

- Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định; không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi.

5. Ứng xử với học sinh

- Thân ái, gần gũi, tôn trọng, thương yêu học sinh, biết chia sẻ và đồng cảm với học sinh.

- Không xúc phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm học sinh; không có thái độ trù dập học sinh.

- Khách quan, công bằng, minh bạch trong đánh giá, nhận xét, luôn động viên và khuyến khích, trân trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập, rèn luyện.

- Gương mẫu trên mọi phương diện, là tấm gương sáng cho học sinh học tập và noi theo.

6. Ứng xử với cha mẹ học sinh và khách đến làm việc

- Hoà đồng, vui vẻ, cởi mở khi tiếp xúc với mọi người.

- Lắng nghe, tôn trọng những ý kiến của phụ huynh học sinh và nhân dân.

- Tận tình hướng dẫn, giải thích cụ thể, rõ ràng những vấn đề còn vướng mắc của mọi người trong thẩm quyền được giao.

7. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú

- Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chủ trương, chính sách của chính quyền, đoàn thể nơi cư trú.

- Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình có nghĩa với làng xóm, láng giềng.

- Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.

8. Ứng xử nơi công cộng

- Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người tàn tật khi đi xe buýt, khi lên, xuống tàu xe, khi qua đường.

- Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền các thông tin về hành vi vi phạm pháp luật.

- Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

Điều 6. Quy tắc ứng xử của học sinh trong cơ sở giáo dục

1. Đối với bản thân

- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn.

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông. Tích cực tham gia đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.

- Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự nghiên cứu.

- Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của người khác.

- Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, lớp học, trường học, nhà ở và nơi công cộng; giữ gìn và bảo vệ tài sản của của nhà trường; bảo vệ môi trường.

2. Ứng xử với bạn bè

- Vui vẻ, hoà nhã, biết gọi "bạn" xưng "mình" trong giao tiếp. Ngôn ngữ phải thể hiện đúng tư cách của người học sinh, tuyệt đối không nói dối, nói tục, chửi thề.

- Biết tôn trọng, yêu quý lẫn nhau.

- Biết cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh gia đình khó khăn.

- Biết nhận lỗi, xin lỗi và sửa lỗi khi mình làm điều sai với bạn.

- Biết tha lỗi - vị tha khi bạn có lỗi với mình.

- Trong học tập biết giúp đỡ, hướng dẫn tận tình khi bạn hỏi và sẵn sàng giúp đỡ bạn học yếu hơn mình; tích cực học bạn để cùng nhau tiến bộ.

3. Ứng xử với thầy, cô giáo, nhân viên và người lao động nhà trường

- Kính trọng, lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo, nhân viên nha nhà trường. Ngôn ngữ trong xưng hô, chào- hỏi thể hiện sự kính trọng, lịch sự, rõ ràng phù hợp nếp sống văn hoá của dân tộc.

- Biết bày tỏ ý kiến, quan điểm và nguyện vọng trước thầy, cô giáo.

- Tích cực hợp tác với thầy, cô trong mọi hoạt động giáo dục nhà trường.

4. Ứng xử với việc học tập - rèn luyện

- Đi học đúng giờ, có đầy đủ sách, vở và dụng cụ học tập.

- Học sinh khi đến trường phải học bài cũ, chuẩn bị bài đầy đủ theo yêu cầu của thầy, cô giáo và hình thành thói quen đọc bài mới định hình kiến thức trước khi đến lớp.

- Chú ý lắng nghe thầy, cô giảng bài. Tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài, tích cực hoá trong hoạt động nhận thức.

- Trung thực, nghiêm túc trong học tập, kiểm tra, thi cử.

- Tham gia đầy đủ, tích cực, nhiệt tình mọi hoạt động học tập, lao động và hoạt động khác do nhà trường, lớp tổ chức.

- Tích cực, sáng tạo vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

5. Ứng xử với khách đến làm việc tại trường

- Ứng xử trong chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với khách đến thăm, làm việc với nhà trường: Phải đảm bảo kính trọng, văn minh, lịch sự, rõ ràng, không thô lỗ, cộc lốc, không rụt rè, không sử dụng các động tác cơ thể gây phản cảm như thè lưỡi, giơ tay, đấm lưng nhau, trố mắt, hô to, hò hét, chỉ trỏ, bình phẩm.

- Ứng xử khi hỏi, trả lời: Đảm bảo trật tự trên - dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn.

6. Ứng xử với gia đình

- Lễ phép, kính trọng và vâng lời ông, bà, cha, mẹ và người lớn tuổi.

- Nhường nhịn, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.

- Tham gia công việc gia đình tuỳ theo sức của mình.

- Giữ gìn nhà cửa luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.

- Cùng chia sẻ khi gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn.

7. Ứng xử với môi trường

- Giữ gìn vệ sinh lớp học, trường học, nhà ở, nơi công cộng.

- Không ăn quà vặt trong lớp, trong trường, không vứt rác bừa bãi.

- Chăm sóc, bảo vệ các loại cây trồng; luôn có ý thức góp phần làm môi trường sống xanh, sạch, đẹp; tham gia tích cực các phong trào dọn dẹp vệ sinh, trồng cây xanh do nhà trường và địa phương phát động.

8. Ứng xử nơi công cộng

- Ứng xử ở nhà trường khi tham gia sinh hoạt chung: Đảm bảo đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, đảm bảo nếp sống văn minh, không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi; không đi, đứng, trèo, ngồi lên lan can, bàn học.

- Ứng xử khi có mặt trong khu vực công cộng, nơi đông người: Đảm bảo cử chỉ, hành động lịch thiệp; nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ; không làm ồn, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm người khác.

- Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người tàn tật khi đi xe buýt, khi lên, xuống tàu xe, khi qua đường.

Điều 7. Quy tắc ứng xử của cha mẹ học sinh

1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.

2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

Điều 8. Quy tắc ứng xử của khách đến cơ sở giáo dục

1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.

2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 9. Trách nhiệm của nhà trường

1. Căn cứ quy định tại Quyết định này, Hiệu trưởng trưởng THPT Ngô Sĩ Liên quy định cụ thể Bộ Quy tắc ứng xử để thực hiện trong nhà trường.

2. Công khai Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại bảng tin của nhà trường; thường xuyên tuyên truyền, quán triệt nội dung Bộ Quy tắc ứng xử trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh nhà trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Tổ chức thực hiện, đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Bộ Quy tắc ứng với cấp quản lý trực tiếp theo định kỳ mỗi năm học.

4. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân, tập thể trong triển khai Bộ Quy tắc ứng xử theo quy định.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2019.

2. Toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh trường THPT Ngô Sĩ Liên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.   

 Nơi nhận:

- Sở GD&ĐT Bắc Giang (để báo cáo);

- CB, GV, NV, HS, CMHS (để t/h);

- Lưu VT.

Bản điện tử:

    - Website trường;

    - Email của CB, GV, NV trường.

 

Hiệu trưởng

 

 

 

NGUT. ThS Lưu Hải An

 

 

 

Đăng bình luận