Trang chủ
Ban giám hiệu
PHƯƠNG HƯỚNG, KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015

PHƯƠNG HƯỚNG, KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2013 - 2014

            I. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý

            1. Việc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT

            - Nhà trường đã mời Ban tuyên giáo của Thành ủy thành phố Bắc Giang quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và đảng viên. Trong đó, nhấn mạnh nội dung: Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan; Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.

            - Đảng ủy, Ban giám hiệu căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường để xây dựng lộ trình, đưa các mục tiêu thực hiện Nghị quyết trong từng giai đoạn cụ thể.

            2. Công tác tham mưu, phối hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở đơn vị.

- Đã tham mưu với Phòng GDTrH-GD DT Sở GD-ĐT về đổi mới hình thức trao đổi chuyên môn của cụm chuyên môn thành phố Bắc Giang. Nhà trường đẫ tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn của môn Ngữ văn cho tất cả các giáo viên Ngữ văn của thành phố và GV Ngữ văn cốt cán của các trường số 1 trong tỉnh.

- Phối hợp tốt với chính quyền và công an phường Ngô Quyền và công an thành phố Bắc Giang trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh và bảo vệ tài sản của nhà trường.

            3. Đánh giá việc đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra; chỉ đạo hoạt động tự thanh tra, kiểm tra của các cơ sở giáo dục; chỉ đạo thực hiện quy định về công khai trong các cơ sở giáo dục; việc thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm; quản lý thu - chi tài chính tại các cơ sở GD & ĐT. Sử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm

- Chỉ đạo cải tiến cách kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và tính sáng tạo của học sinh bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng môn học. Đề kiểm tra phải đảm bảo cấu trúc, bám sát chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng môn học, có nhiều câu hỏi “mở” để đánh giá năng lực vận dụng thực tiễn phát huy tính sáng tạo của học sinh.

- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định chuyên môn (soạn bài, giảng bài, kiểm tra chấm điểm, phê nhận xét, trả bài,  tính điểm đánh giá HS, ghi sổ đầu bài, sổ điểm , học bạ,...). Đề KT thông qua Ban giám hiệu, bài KT từ 1 tiết trở lên của HS có lời phê và lưu giữ suốt năm học.

 - Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Xây dựng ngân hàng đề thi, câu hỏi kiểm tra, bài tập các môn học. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh thực hiện đúng quy chế, công tác kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện theo đúng sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT. Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh: Tổ chức thi tháng, thi thử đại học, cao đẳng, kiểm tra kiến thức cho học sinh cả 3 khối nhằm giúp cho học sinh ôn luyện kiến thức, kỹ năng đồng thời rèn luyện bản lĩnh, kinh nghiệm làm bài thi cho học sinh (2 lần/HKI) thông qua đó đánh giá sơ bộ kết quả công tác giảng dạy của GV; đảm bảo khách quan. Thực hiện việc chấm bài, trả bài, chữa bài kiểm tra, lưu bài kiểm tra của học sinh. Tổ chức thi học kì 1 theo đúng hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

- Thực hiện giảng dạy theo đúng phân phối chương trình, giảm tải kiến thức, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thực hiện giảng dạy có tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm. Thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục về văn hóa, lịch sử, địa lí, danh nhân ở địa phương trong các môn học.

  - Thực hiện vở luyện đề cho học sinh: GV dạy ôn thi Đại học của lớp ra ra đề, chữa; học sinh giải đề ở nhà, phụ huynh HS kiểm tra vào thứ Sáu hàng tuần, GVCN và Gv bộ môn kiểm tra ở trên lớp.

- Tổ chức dạy thêm tại trường mỗi lớp không quá 4 buổi (thời gian từ 14h - 16h ). Công tác quản lí, thu, chi theo đúng quy định của UBND tỉnh. Tổ chức cho học sinh khối 11 học nghề phổ thông tại trường với các môn Tin học, Điện dân dụng.

- Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm tổ chức quản lí đối với giáo viên chủ nhiệm.

- Tổ chức đựoc 4 buổi ngoại khoá chuyên môn tổ XH, tổ Văn, phối hợp Công an tỉnh tổ chức tuyên truyền phòng chống Ma túy, tệ nạn xã hội, tư vấn tìm hiểu sức khỏe sinh sản vị thành niên.

- Số GV đã kiểm tra Hồ sơ chuyên môn : 79/79; xếp loại Tốt: 63/79, TL: 80%; Khá: 11/79, TL: 14%; đạt yêu cầu: 05/79, TL: 6%.

- Kết quả thanh tra hoạt động sư phạm: 28/79; xếp loại tốt: 11/28, TL: 39,2%, khá: 17/28, TL: 60,8%.

            4. Thực hiện cải cách hành chính và kiểm soát các thủ tục hành chính, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư, mưa sắm cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách

- Cải cách thủ tục hành chính trong công tác báo cáo thống kê: Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thống kê; giảm số buổi họp mang tính chất hành chính, sự vụ nhờ gửi thư điện tử và bảng tin thông báo.

- Công tác thi đua khen thưởng được thực hiện thường xuyên: Nhà trường khen thưởng các học sinh có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học, các câu lạc bộ (CLB Tranh lá, CLB Tôi tài giỏi – Bạn cũng thế; CLB Khoa học – Kĩ thuật) theo các đợt thi đua. Nhà trường cũng làm tốt công tác động viên các cán bộ giáo viên có đóng góp cho nhà trường. Sô tiền khen thưởng cho các nội dung này là 15.110.000 đồng.

- Trường đã tổ chức tuyên truyền  trong họp Hội đồng  sư phạm những vấn đề cơ bản về Luật phòng chống tham nhũng 2005; Luật khiếu nại, tố cáo. Trong đó nhấn mạnh điều 23 Luật phòng, chống tham nhũng quy định về công khai, minh bạch. Minh bạch các nội dung theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Ban hành Quy chế thực hiện công khai  đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập.

            5. Đánh giá việc triển khai thực hiện đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường" giai đoạn 2013 - 2014 ở đơn vị

 - Tổ chức học tập chính trị đầu năm học cho CBGV và học sinh toàn truờng, nâng cao nhận thức, vị trí nhiệm vụ của mỗi thành viên trong nhà trường. Học tập quán triệt mục tiêu nhiệm vụ năm học. Tập trung thực hiện Đề án " Nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống cách mạng, đạo đức lối sống cho học sinh, sinh viên các nhà trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015". Triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật trong Nhà trường. Phối kết hợp giáo dục pháp luật trong chương trình chính khóa với các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và giáo dục ngoại khóa.

- Tăng cường sử dụng các phương tiện điện tử, tin học, các mô hình trực quan phục vụ việc giảng dạy các kiến thức pháp luật trong chương trình chính khóa. Trang bị, bổ sung các tài liệu tham khảo phục vụ việc giảng dạy, học tập các kiến thức pháp luật; tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật theo chuyên đề, các đề cương tuyên truyền pháp luật, sách hỏi đáp pháp luật,... Duy trì và phát triển tủ sách pháp luật của Nhà trường.

- Xây dựng và hoàn thiện mục thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật trên website và hệ thống phát thanh Câu lạc bộ Tài hoa của Nhà trường.

            6. Kết quả ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và dạy học, việc xây dựng trang Web và hiệu quả khai thác sử dụng

            - Tiếp tục triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ giảng dạy đã được giáo viên quan tâm và thực hiện có hiệu quả; nhiều lớp đã trang bị máy chiếu lắp cố định; hệ thống âm thanh, loa đài học ngoại ngữ. Số giờ dạy ứng dụng công nghệ thông tin: 3389 giờ.

            - Tiếp tục nâng cấp trang website để cha mẹ học sinh có thể trao đổi và giám sát được hoạt động học tập của con em họ: Mỗi học sinh có một mã học sinh, cập nhật điểm thi thử đại học và các kết quả rèn luyện.

            - Ứng dụng CNTT trong soạn và trộn đề thi trắc nghiệm khác quan bằng phần mềm của Cục KT&KĐCLGD của Bộ GD&ĐT đang dùng.

            7. Đánh giá công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện các phong trào thi đua của đơn vị, nhân rộng điển hình tiên tiến; những điểm mới; kết quả đạt được; đánh giá hiệu quả từ các phong trào thi đua; những khó khăn, vướng mắc, hạn chế yếu kém của đơn vị về công tác này

            - Bước đầu xây dựng và thực hiện Quy chế tính điểm thi đua đối với toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên; định lượng hóa điểm thi đua gắn với số lượng, chất lượng, hiệu quả công việc được phân công, kiêm nhiệm. Làm rõ trách nhiệm của từng cá nhân, vinh danh được những cá nhân có đóng góp cho sự phát triển của nhà trường, qua đó có tác dụng phát huy phong trào thi đua của nhà trường; lấy tập thể để giáo dục và động viên cá nhân.

            - Phát động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh lồng ghép với kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành giáo dục, ngoại khóa văn học (11/11/2013); Tổ chức Buổi gặp mặt các thế hệ nhà giáo đã và đang công tác tại trường THPT Ngô Sĩ Liên và Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt nam trong không khí vui tươi, phấn khởi, đầm ấm (19,20/11); Đoàn trường tổ chức tốt cuộc thi văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam (vào ngày 17/11); tổ chức tốt cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia số 1 năm thức 3 (25/11).

- Phong trào thi đua đã có tác dụng sâu rộng trong GV và HS: nhiều sáng kiến kinh nghiệm đã đạt giải cao trong các cuộc thi, hội thi.

           

            II. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục

            1. Kết quả triển khai thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03 - CT - TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị gắn với việc tổ chức các hoạt động kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục ( 15/10/1968 - 15/10/20130 và các hoạt động, phong trào thi đua của ngành.

- Tổ chức học tập năm 2013 với chủ đề " Học tập và làm theo gương đạo đức Hồ Chí Minh về phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương; nêu cao trách nhiệm gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp".

- Kết quả cụ thể: Số lượng đảng viên tham gia học chuyên đề 100%  trong các kỳ sinh hoạt thường kỳ; Nhà trường đã tổ chức cho CBGV học tập chuyên đề với 86/92 CB, GV, NV dự học đạt tỷ lệ 93,4%;  Đoàn trường tổ chức cho học sinh học tập chuyên đề trong giờ chào cờ đầu tháng;  Thực hiện CV số 95 -CV/BTG thành ủy ngày 5/3/2012 v/v h­ướng dẫn bổ sung chuẩn mực đạo đức rèn luyện theo tấm g­ương, phong cách Hồ Chí Minh, với các nội dung:  Đối với quê h­ương, đất n­ước; Đối với nhân dân; Đối với đồng chí, đồng nghiệp;  Đối với nhiệm vụ; Đối với bản thân và gia đình; Nhà trư­­ờng, công đoàn cụ thể hoá nội dung đã xây dựng các chuẩn mực đạo đức và phong cách giáo viên Ngô Sĩ Liên phù hợp với thực tiễn của trư­­ờng

- Tổ chức học tập năm 2014 với chủ đề : “Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm”.

Kết quả cụ thể: Thực hiện 8 nội dung trong Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 12/9/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang, trong đó chú ý một số việc sau: Tiếp tục rà soát, bổ sung các chuẩn mực đạo đức của cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân viên và học sinh sinh viên theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị, lựa chọn một số nội dung chưa được thực hiện tốt để kiểm điểm, thực hiện; Gắn với kiểm điểm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, tiếp tục lựa chọn những vấn đề trọng tâm, bức xúc, nổi cộm hoặc còn hạn chế, yếu kém để xây dựng kế hoạch khắc phục, phân công người phụ trách, định thời hạn giải quyết dứt điểm;  Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ, học sinh, cán bộ, đảng viên theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

            2. Đánh giá việc thực hiện các giải pháp mới để tạo sự chuyển biến rõ nét về chất lượng giáo dục các cấp học.

Các giải pháp mới để tạo sự chuyển biến rõ nét về chất lượng giáo dục các cấp học trong năm học 2013- 2014 này là:

Những điểm mới trong năm học 2013 - 2014:

- Tăng cường sự hợp tác, chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường – Ban đại diện CMHS các lớp và Nhà trường – HS toàn trường.

- Tăng cường vai trò đứng đầu của các Tổ trưởng CM- CĐ- BGH- Đảng uỷ

- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, tu dưỡng trong HS, CB, GV, NVvà trong PHHS.

- Minh bạch công khai, làm tốt công tác kiểm tra giám sát của các bộ phận chức năng đối với quá trình đào tạo, giáo dục – tài chính – xã hội hoá.

- Xây dụng quy chế thi đua, kiểm tra đối với CB, GV, NV và HS.

- Nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho CB, GV, NV và HS. Tổ chức được nhiều CLB (CLB NCKH, CLB Tôi tài giỏi - bạn cũng thế, CLB Tranh lá, CLB ghita, CLB phát thanh Tài hoa trẻ), trò chơi dân gian, nhiều đợt dã ngoại, quan tâm đến sức khoẻ của người lao động, thể thao, văn nghệ,...

- Đổi mới về tư duy, thay đổi lề lối làm việc, phát huy sở trường của các cá nhân, tổ chức đoàn thể. Xây dụng văn hoá công sở trong nhà trường để từng bước Thày ra Thày, Trò ra Trò.

- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, các kỹ năng mềm, NCKH cho HS và GV.

- Tổ chức nhiều hội thảo và sự kiện: Hội thảo về nghiên cứu chất lượng ggiảng dạy môn Ngữ Văn - Hội thảo về Sức khoẻ SSVTN- Hội thảo về Ma tuý - Hội thảo về ATGT; Ngoại khoá về Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Tên người là cả một niềm thơ; Ngoại khoá về tìm hiểu và giao lưu VH Hàn Quốc; ngày hội Tư vấn hướng nghiệp: Cùng bạn quyết định tương lai.

- Đổi mới về kiểm tra đánh giá đối với HS: tăng cường số lượng thi tháng, thi thử ĐH, TN. Tổ chức vở luyện đề có sự giám sát của gia đình, GVBM, GVCN; CLB Tôi tài giỏi bạn cũng thế...

- Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý thi, soạn thảo đề thi.

- Làm quyết liệt công tác trật tự ATGT; phối kết hợp tốt với CA phường Ngô Quyền và CA thành phố BG.

            3. Đánh giá công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh trật tự trường học, phòng chống tội phạm, ngăn chặn bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh, sinh viên

- Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo gắn với các hoạt động kỷ niệm 31 năm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; - Tổ chức Lễ tưởng niệm nạn nhân tử vong vì TNGT (18/11/2013) có sự tham gia của Sở GD&ĐT và Ban ATGT tỉnh; giao cho đoàn thanh niên chọn các lớp làm việc với tổ chức Hadicap International về dự án giao thông đối với thanh thiếu niên (15/11/2013);

- Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua nhiều hình thức: nhắc nhở dưới cờ về việc chào hỏi các thày cô giáo và khách đến cơ quan làm việc, thông qua những mẫu chuyện do Ban giám hiệu, Đoàn trường, GVCN cung cấp cho học sinh;

- Thành lập các Câu lạc bộ bước đầu đi vào hoạt động: cầu lông, phát thanh Tài hoa, ghitar; tham gia tổ chức tốt Đại hội TDTT cấp tỉnh (6/10/2013); giao cho Đoàn trường tổ chức cuộc thi làm tranh lá chào mừng ngày 20/10; cùng với Thành đoàn tổ chức Lễ tưởng niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp; tổ chức cuộc thi Tìm hiểu kiến thức dân số và SKSS năm 2013 tại hội trường nhà khách tỉnh; Tổ chức ngoại khóa về an toàn giao thông; ngoại khóa về ma túy HIV/AIDS;

            4. Việc chỉ đạo thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trong các nhà trường.

- Quán triệt thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của ngành và các văn bản chỉ đạo của các cơ quan, ban ngành khác có liên quan. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đưa các cuộc vận động và phong trào thi đua vào chiều sâu.

- Củng cố, xây dựng và phát huy đội ngũ GV nâng cao chất lượng dạy học, bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học. Phát huy hơn nữa sức mạnh của đội ngũ giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong bồi dưỡng đội ngũ tại chỗ. Có kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên trẻ vững vàng hơn trong chuyên môn, nghiệp vụ.

- Khuyến khích GV ứng dụng hiệu quả CNTT vào dạy học, GV được phép sưu tầm giáo án, bài giảng có ứng dụng CNTT vào giảng dạy, song phải có bổ sung, điều chỉnh cho sát đối tượng.

- Tăng cường nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn. Tăng cường bổ sung các thiết bị dạy học; khai thác triệt để các thiết bị dạy học đã được trang bị.

  - Duy trì và giữ vững trật tự, kỷ cương, nền nếp trong các hoạt động dạy và học, trong hoạt động tổ chức đời sống, lề lối làm việc của nhà trường. Tiếp tục giáo dục đạo đức lối sống, giáo dục truyền thống cho HS.

- Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, tham gia thi HSG các môn văn hóa và thể thao cấp tỉnh. Tổ chức rút kinh nghiệm việc hạy học phân hoá, dạy học tự chọn, ôn tập cho học sinh để chuẩn bị tốt cho  thi TN THPT, tổ chức thi thử đại học cho học sinh toàn trường. Rà soát việc dạy học ứng dụng công nghệ, soạn, giảng giáo án điện tử, việc sử dụng thiết bị dạy học.

- Làm tốt công tác hướng nghiệp và tư vấn tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh khối 12.  

5. Việc đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy và học; các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi; tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

            - Chú trọng đánh giá năng lực, sự sáng tạo của HS thông qua vận dụng kiến thức, kỹ năng và thực hiện hoạt động.  Chú trọng đánh giá quá trình, bên cạnh đổi mới đánh giá tổng kết (cuối kỳ, cuối năm, cuối cấp).

     - Kết hợp đánh giá của người dạy với đánh giá lẫn nhau, tự đánh giá của HS; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

- Đa dạng hóa các hình thức đánh giá. Đa dạng các hoạt động giáo dục, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo: thi KH-KT; thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho HS; tuần sinh hoạt đầu năm học; đa dạng hóa các sân chơi trí tuệ;… 

            - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông một cách hợp lý trong dạy học.

            - Phân loại đối tượng tổ chức phụ đạo, hướng dẫn ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm, bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng ở các môn học, quan tâm giúp đỡ, động viên học sinh có học lực yếu, kém, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập nhằm giảm tỉ lệ học sinh bỏ học. Làm tốt công tác phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu.

            7. Công tác tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THPT

- Lên kế hoạch tư vấn hướng nghiệp ngay từ đầu năm học, trong đó phân công, phân nhiệm rõ cho các cán bộ, giáo viên, đoàn viên chi đoàn giáo viên và phụ trách các mảng tư vấn.

- Tập huấn về lí luận Giáo dục hướng nghiệp và Tư vấn hướng nghiệp cho các giáo viên chủ nhiệm và giáo viên dạy môn thi đại học cao đẳng.

- Họp Hội nghị về tư vấn hướng nghiệp cho các giáo viên chủ nhiệm và giáo viên dạy môn thi đại học cao đẳng: Thống nhất cách tư vấn; xây dựng dữ liệu ngân hàng tư vấn tuyển sinh các ngành, nghề, nhu cầu đào tạo, nhu cầu nhân lực, điểm chuẩn hàng năm, tỉ lệ chọi thực tế, tỉ lệ đỗ của học sinh nhà trường; GVCN điều tra nhu cầu xu hướng nghề, khí chất, năng lực cá nhân người học; giáo viên dạy môn thi đại học cao đẳng tìm hiểu và nắm chắc lực học của học sinh thông qua kết quả học theo chuẩn kiến thức – kĩ năng, kết quả thi các tháng, kết quả thi thử đại học.

- Lập hồ sơ tư vấn cho từng học sinh theo quy định của nhà trường.

- Tổ chức Ngày hội tư vấn hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh.

- Tổ chức tư vấn tại chỗ: GVCN, GV dạy môn thi đại học, học sinh và CMHS khối 12.

            8. Thực hiện công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục; công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

            - Nhà trường đã kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài đồng thời xây dựng kế hoạch, phân công, phân nhiệm cụ thể.

            III. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

            1. Triển khai thực hiện công tác quy hoạch cán bộ quản lý, giáo viên; tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, giáo viên các cấp; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên ngoại ngữ.

- Tổ chức cho CBGV học tập nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết, đường lối chính sách của của Đảng, Nhà nước. Nhà trường đã phân công bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ GV, quan tâm, ưu tiên sắp xếp bố trí giáo viên dạy lớp 12. Giao công tác bồi dưỡng giáo viên cho các tổ chuyên môn, chỉ đạo chặt chẽ công tác xây dựng đội ngũ bằng việc cử giáo viên dạy giỏi, giáo viên có kinh nghiệm giúp đỡ giáo viên mới, GV còn hạn chế về chuyên môn.

            2. Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí CBGV đảm bảo hợp lý cơ cấu bộ môn. Đánh giá việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; việc thực hiện luân chuyển, điều động; những tồn tại, hạn chế.

            - Công tác bồi dưỡng, tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được quan tâm thực hiện thường xuyên, được coi là nhiệm vụ quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Nhà trường đã kết hợp tốt với Công đoàn trong việc động viên, khích lệ giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Công tác quy hoạch cán bộ và bồi dưỡng cán bộ quy hoạch được thực hiện nghiêm túc.

- Tổ chức cho CBGV học tập nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết, đường lối chính sách của của Đảng, Nhà nước. Nhà trường đã phân công bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ GV, quan tâm, ưu tiên sắp xếp bố trí giáo viên dạy lớp 12. Giao công tác bồi dưỡng giáo viên cho các tổ chuyên môn, chỉ đạo chặt chẽ công tác xây dựng đội ngũ bằng việc cử giáo viên dạy giỏi, giáo viên có kinh nghiệm giúp đỡ giáo viên còn hạn chế về chuyên môn.

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực s­ư phạm, phẩm chất, trình độ chính trị, nhận thức của đội ngũ CBGV nhà trường cơ bản đảm bảo, đáp ứng yêu cầu dạy học. Thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua và các cuộc vận động .

            - Các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động theo mục tiêu năm học, tổ chức cho giáo viên học tập theo chuyên đề, tổ chức hội thảo về đổi mới phương pháp dạy học. Chỉ đạo các tổ chuyên môn thống nhất những kiến thức cơ bản của các chương, bài cần đạt được, phân công Giáo viên có kinh nghiệm soạn và giảng các giáo án mẫu để rút kinh nghiệm chung. Chỉ đạo các tổ chuyên môn  bồi dưỡng phương pháp giảng dạy, phương pháp soạn bài nhất là với thực hiện đổi mới chương trình GDPT, chương trình  phân ban. Không còn tình trạng giáo viên dạy học theo lối “đọc – chép”.

            3. Việc tổ chức thực hiện các chính sách đối vói nhà giáo; tham mưu xây dựng chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với CBQL, giáo viên giỏi, khuyến khích giáo viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tạo động lực phấn đấu cho giáo viên và CBQL các cấp

   - Công tác bồi dưỡng, tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được quan tâm thực hiện thường xuyên, được coi là nhiệm vụ quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Nhà trường đã kết hợp tốt với Công đoàn trong việc động viên, khích lệ giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Công tác quy hoạch cán bộ và bồi dưỡng cán bộ quy hoạch được thực hiện nghiêm túc.

- Chất lượng đội ngũ: Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh đạt: 33 đồng chí. Không có giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn, vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm pháp luật, không có giáo viên không đạt chuẩn nghề nghiệp. Trình độ đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn: 24 CBGV đã có bằng thạc sỹ; đang học thạc sỹ: 05; Số CBGV có trình độ trung cấp chính trị: 03, CCLLCT: 02.

- Công tác phát triển Đảng: Đã bồi dưỡng cho làm HS kết nạp 03 quần chúng vào đảng. Tổng số đảng viên là 49; 100% đảng viên xếp loại từ đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ. Đảng bộ được công nhận đơn vị trong sạch vững mạnh.

            IV. Tăng cường nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

            1. Đánh giá kết quả thực hiện xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực cho phát triển giáo dục; triển khai và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo. Kết quả phát triển mạng lưới trường, lớp, học sinh, số liệu cụ thể, so sánh với năm học trước

            Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; Làm tốt công tác phối hợp, tham mưu: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh học sinh và các tầng lớp nhân dân về chủ trường, đường lối của Đảng về Giáo dục và Đào tạo.  Thực hiện tốt công tác phối hợp với chính quyền địa phương, xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục, quản lý học sinh. Kiện toàn và phối hợp hoạt động tốt với Ban đại diện Cha mẹ học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. Vận động quyên góp CBGV ủng hộ quỹ khuyến học tổng trên 200 triệu đồng. Thực hiện thường xuyên việc dân chủ và công khai hóa trường học; xây dựng nội quy, quy ước. Thực hiện đánh giá chặt chẽ, chính xác và quan tâm đến công tác thi đua, khen thưởng; kịp thời kỉ luật, xử lí các vi phạm.

            2. Việc đầu tư xây dựng chuẩn hoá phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, sân chơi bãi tập, bảng, bàn ghế, thiết bị dạy học ở các cấp học, ngành học. Đầu tư xây dựng hệ thống phòng CNTT, phòng học ngoại ngữ trong các trường phổ thông nhằm đáp ứng yêu cầu dạy và học ngoại ngữ

- Diện tích và quy hoạch, quản lí đất trường học: Đảm bảo điều kiện về trường chuẩn.

            - Số phòng học: 36;  Phòng chức năng ( Bộ môn, THTN, TV, YT, nhà đa năng….): 11. Sân chơi, bãi tập: đã được cải tạo và nâng cấp;  Các công trình phụ trợ (Nhà xe, nước, công trình vệ sinh, cổng trường, tường vây….): Đủ đảm bảo các hoạt động nhà trường.

            - An

Đăng bình luận