Trang chủ
Ban giám hiệu
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

Căn cứ vào các văn bản Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh và của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang:

1. Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 – 2019 của Ngành giáo dục;

2. Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 28/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về triển khai thực hiện nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 – 2019;

3. Quyết định số 1132/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

4. Công văn số 848/SGD& ĐT–GDTrH ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2018 - 2019;

5. Công văn số 852/SGD& ĐT–CTTT ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị, công tác HSSV, giáo dục thể chất, hoạt động thể thao, y tế trường học năm học 2018 - 2019;

6. Các văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành và kiểm tra nội bộ năm học 2018-2019; công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.

Trường THPT Ngô Sĩ Liên xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 với các nội dung cụ thể như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Cơ cấu tổ chức

1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Tổng số: 93, trong đó CBQL: 03; Giáo viên: 83; Nhân viên: 07. Số cán bộ giáo viên trên chuẩn: 34 CB, GV; đạt chuẩn: 100%.

Tổng số đảng viên: 69 đảng viên, sinh hoạt tại 05 chi bộ.

1.2 Học sinh

 Số lớp: 36, Số HS: 1548. Trong đó: Lớp 10: 12 lớp, số HS: 541; Lớp 11: 12 lớp, số HS: 499; Lớp 12: 12 lớp, số HS: 508.

2.  Cơ sở vật chất trường học

Nhà trường có đầy đủ phòng học cho học 1 ca, có 6 phòng học bộ môn, 2 phòng học máy tính, 1 phòng học ngoại ngữ. Có đủ phòng chức năng và phòng làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Có thư viện đạt chuẩn.

3. Những thuận lợi, khó khăn       

3.1 Thuận lợi

- Được sự quan tâm, đầu tư của UBND tỉnh, sự chỉ đạo sát sao Sở Giáo dục và Đào tạo, trường THPT Ngô Sĩ Liên đó có đầy đủ cơ sở vật chất khang trang, tương đối đồng bộ.

- Ban Giám hiệu nhà trường đủ về số lượng, luôn đoàn kết, nhiệt tình, tận tâm với công việc. Trong quá trình lãnh đạo, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của nhà trường đó có chương trình kế hoạch cụ thể, giải pháp phù hợp với thực tiễn, đạt được kết quả tốt, nhận được sự đồng tình ủng hộ của các cấp ủy Đảng, chính quyền, phụ huynh và học sinh, sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có chuyên môn vững vàng,  tâm huyết với nghề, nhiệt tình, trách nhiệm với công việc, đa số được học sinh và cha mẹ học sinh tín nhiệm.

3.2 Hạn chế, khó khăn

- Một số GV chưa chuyên cần, mang tính bảo thủ trì trệ.

- Trường có nhiều giáo viên trẻ đang trong thời kì nuôi con nhỏ, do vậy việc đầu tư, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học còn gặp khó khăn nên chất lượng giảng dạy mũi nhọn ở một số lớp chưa thực sự đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới giáo dục.

II . Một số chỉ tiêu chính

1. Chất lượng hạnh kiểm

 Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm: Hạnh kiểm Tốt: Trên 70%; Hạnh kiểm Khá: trên 20%; Hạnh kiểm Yếu: Dưới 2%;

2. Chất lượng GD văn hoá  

- Môn nâng cao: Giỏi, Khá: 75%, TB: 20%; 

- Môn cơ bản: Giỏi, Khá: 60%, TB: 40%; Riêng môn GDQPAN, môn Công nghệ, môn Tin học, môn GDCD: Giỏi, Khá: 80%; TB: 20%

- Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực: Học lực Giỏi: Trên 12%; Học lực Khá: trên 70%; Học lực Yếu, Kém: Dưới 2%;

- Học sinh giỏi văn hóa, Khoa học – Kĩ thuật và các cuộc thi cấp tỉnh, quốc gia: Phấn đấu 80% học sinh dự thi đoạt giải, trong đó có 03 giải Nhất; có ít nhất 01 giải cấp Quốc gia; Chất lượng HSG Văn hóa cấp tỉnh xếp thứ nhất toàn tỉnh (sau trường THPT Chuyên BG);

- Khối 12 thi THPT quốc gia đạt tốt nghiệp 100%

- Thi đỗ ĐH, CĐ trên 85%, nằm trong top 5 trường có điểm thi ĐH, CĐ cao nhất tỉnh.

- Chương trình Điển hình Ngoại ngữ: 100% học sinh khối 10, 11 được học tiếng Anh với người nước ngoài và được kiểm định theo định kỳ; Tổ chức thành công Ngày hội nói tiếng Anh; tổ chức biểu diễn các tiết mục văn nghệ hát tiếng Anh vào các giờ chào cờ và ngoại khóa.

3. Công tác bồi dưỡng đội ngũ

- 100% GV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, trình độ CM, NV vững được đồng nghiệp và HS thừa nhận. Thực hiện nghiêm nội dung “ Hai không” và học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Mỗi thày cô giáo phải là tấm gương về đạo đức, tấm gương về tự học và sáng tạo cho HS noi theo. Tạo sự chuyển biến tích cực về tác phong, nề lối làm việc với phương châm : Kỷ cương - Trách nhiệm - Hiệu quả -  Khoa học trong CB, GV. Thực hiện quy chế Văn hoá nơi công sở.

- Giáo viên Giỏi cấp tỉnh vòng 1: Phấn đấu đạt 20 đồng chí.

- Chuyên đề Sư phạm ứng dụng: Phấn đấu có 01 Đề tài cấp Ngành.

- Đảm bảo các giờ nghỉ có GV dạy thay .

- 100% GV có ý thức và thực hiện tốt chương trình bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng. Các tổ chuyên môn là đơn vị chủ trì việc bồi dưỡng GV về CM, NVụ.

-  Thanh tra CM : 70% Giỏi; 25% Khá, không có yếu. Hồ sơ đảm bảo đủ theo quy định với chất lượng cao.

- Công tác Giáo viên Chủ nhiệm: 100% GVCN xây dựng được và áp dụng Quy chế xếp loại thi đua học sinh cho lớp chủ nhiệm; GVCN tích cực quản lí học sinh hiệu quả; không có học sinh vi phạm pháp luật, trật tự an toàn giao thông; 100% các lớp tham gia tốt trải nghiệm sáng tạo do nhà trường tổ chức;

- Công tác Quản trị: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tuân thủ và làm việc theo kế hoạch của Ngành và Nhà trường, nói đi đôi với làm; Văn phòng làm tốt công tác quản trị; phân định và thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ, vị trí việc làm với từng cá nhân và các bộ phận; Các cá nhân vi phạm Quy chế chuyên môn và vi phạm pháp luật bị xem xét xếp loại viên chức ở mức “Không hoàn thành nhiệm vụ”; Làm tốt công tác đánh giá, xếp loại cán bộ và thi đua khen thưởng.

- Công tác Xã hội hóa: Tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh ủng hộ hoàn thiện hạng mục sửa chữa sân trường và lắp đặt hệ thống camera trong các lớp học; Xây dựng Quỹ Phát triển Giáo dục nhằm động viên phong trào Dạy và Học với nguồn đầu tư kêu gọi 186 triệu.

4. Danh hiệu thi đua

 - Nhà trường đạt danh hiệu: Tập thể Lao động Xuất sắc, nhận Cờ Thi đua của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Đảng bộ đạt: Hoàn thành tốt nhiệm vụ;  Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu: Vững mạnh;

 - Đoàn TNCS đạt danh hiệu: Vững mạnh;

 - Tỉ lệ CB-CC-VC-LĐ đạt danh hiệu Lao động Tiên tiến: trên 80%;

 - Danh hiệu thi đua cá nhân: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4;  Danh hiệu Lao động tiên tiến: 65; Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 1; Bằng khen của Bộ: 1; Bằng khen của UBND: 1.

- Phát triển Đảng: Bồi dưỡng cảm tình Đảng ít nhất 01 quần chúng ưu tú.

  - Lớp Tiên tiến Xuất sắc: 5.

  - Lớp Tiên tiến: 22.

 III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

1. Phương hướng

Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động số 63-CT/TU ngày 08/8/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH TW Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT trên địa bàn tỉnh (Nghị quyết số 29-NQ/TW), Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn về quy trình thu các khoản thu tự nguyện, thu thỏa thuận và thu theo quy định; công khai minh bạch các khoản thu.

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; sử dụng và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; không ngừng đổi mới công tác quản lý đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt”, thực hiện những giải pháp đột phá và những giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo ngày càng uy tín, chất lượng. Nâng cao chất lượng Dạy và Học tiếng Anh.

2. Nhiệm vụ

2.1 Nhiệm vụ trọng tâm

2.1.1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT, Tỉnh ủy Bắc Giang về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tăng cường kiểm tra, giám sát và đối thoại giữa BGH với các tổ chuyên môn. Phân công Lãnh đạo dự sinh hoạt chuyên môn với các tổ. Thực hiện nghiêm Nguyên tắc Tập trung Dân chủ trong chỉ đạo, điều hành để tránh chệch hướng và quan liêu. Thực hiện tốt nội dung hậu kiểm. Phát huy hiệu quả Ngày hội bộ môn, tăng cường trao đổi chuyên môn và làm tốt công tác tự bồi dưỡng tại chỗ. Xây dựng văn hóa nhà trường, đề cao tính kỷ luật, làm việc theo kế hoạch và tuân thủ các quy định của pháp luật và của Ngành, không uống rượu bia trong giờ hành chính, mặc váy ngắn, phản cảm trong nhà trường. Tránh bệnh hình thức, nói không đi đôi với làm; giảm các thủ tục hành chính; kiên quyết chống lại các biểu hiện vô cảm, suy thoái về tư tưởng, đạo đức nhà giáo.

2.1.2. Tăng cường kỷ cương nền nếp, dân chủ trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho HS, đặc biệt tệ nạn xã hội và đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Thực hiện nghiêm đề án của Tỉnh uỷ về giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên. Nâng cao vững chắc chất lượng giáo dục toàn diện theo mô hình trường trọng điểm chất lượng cao, phấn đấu dạy thực chất, học thực chất , kiểm định chất lượng nghiêm túc khách quan. Triển khai thực hiện có hiệu quả cuộc vân động học tập và làm theo đạo đức, tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh. Đi đầu trong việc thực hiện đưa ứng dụng CNTT vào quản lí và đổi mới PP dạy học, đổi mới công tác quản lí tài chính, xây dựng nhà trường thân thiện, HS tích cực. Đặc biệt chú trọng GD lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng làm việc cho HS.

2.1.3. Đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục, chương trình dạy học. Đổi mới công tác cán bộ. Bổ nhiệm những cán bộ trẻ có năng lực, trách nhiệm vào các vị trí quản lý, các tổ chức chính trị của nhà trường đồng thời làm tốt công tác tập huấn nghiệp vụ quản lý. TTCM, TPCM phải là cánh tay nối dài giữa BGH với các thành viên của tổ đồng thời làm tốt công tác tham mưu, nắm bắt dư luận xã hội. Thực hiện công bằng, nghiêm minh trong đánh giá xếp loại học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên. Cá nhân vi phạm Luật an toàn giao thông đường bộ, vi phạm quy chế thi, vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm Pháp lệnh dân số, vi phạm Chỉ thị 14 bị xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, động viên kịp thời các cá nhân có đóng góp cho phong trào thi đua của nhà trường.

2.1.4. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Thí điểm dạy Toán, Lý, Hóa lớp 10 bằng tiếng Anh. Phân bố thời gian ôn tập hợp lý cho học sinh. Học sinh sử dụng vở luyện đề nhằm tăng cường thời gian luyện tập, tự học, giảm thời gian ghi chép.  Gắn trách nhiệm cá nhân thông qua hiệu quả công việc với đánh giá, xếp loại viên chức cuối kỳ học, năm học

2.1.5. Triển khai thực hiện có hiệu quả trường điển hình về dạy học ngoại ngữ; 100% học sinh khối 10 và khối 11 được học tăng cường tiếng Anh với người nước ngoài. Tăng cường nguồn lực nâng cao chất lượng Dạy và Học tiếng Anh. Nhà trường tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục định kỳ theo quy định đối với môn tiếng Anh. Tổ chức lớp học tiếng Anh cho cán bộ, giáo viên nhà trường. Xây dựng hệ thống từ vựng các bộ môn thi THPT quốc gia. Duy trì hoạt động Câu lạc bộ tiếng Anh. Các bài thi tháng đều có câu hỏi bằng tiếng Anh (Trọng số  từ 1 đến 1.5 điểm/thang 10 điểm).

2.1.6. Bồi dưỡng giáo viên về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; duy trì, củng cố và phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán trong vai trò đổi mới sinh hoạt chuyên môn nâng cao chất lượng dạy và học; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

2.1.7. Chú trọng công tác bồi dưỡng HSG tỉnh, bồi dưỡng HS chuẩn bị thi ĐH đạt hiệu quả cao ngay từ khi mới vào trường. Đẩy mạnh công tác NCKH trong GV và HS. Đầu tư tối đa nguồn lực trong và ngoài nhà trường cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa và khoa học – kỹ thuật. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học trong học sinh và giáo viên. Đổi mới hình thức thi và học: HS chủ động nhận các bài Tiểu luận, chủ đề thuyết trình; trải nghiệm các hoạt động giáo dục ngoài nhà trường, học thông qua thực tiễn.

2.1.8. Làm tốt công tác chính trị, tư tưởng, thực hiện tốt Quy chế dân chủ tạo sự đồng thuận sâu rộng và đoàn kết trong HS, CB, GV, NV và CMHS. Thực hiện hiệu quả công tác xã hội hóa. Thực hiện tốt Hướng dẫn của Sở GD&ĐT về thu, sử dụng thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Chống lạm thu và lạm chi, minh bạch trong tài chính. Không thu và thu hộ các khoản thu: Giấy vệ sinh, Bảo hiểm thân thể (HS nếu có nhu cầu tham gia BHTT thì tham gia mua tại địa phương cùng với gia đình).

2.2. Các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

2.2.1. Duy trì, củng cố và tăng cường nền nếp, kỷ cương                              

- Xây dựng hệ thống quy chế làm việc của các bộ phận nhằm mỗi thành viên nắm rõ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bản thân trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục chung.

- Đề cao trách nhiệm quản lý của tổ, BGH; tăng cường dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường; quán triệt thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Đảng, pháp luật, chính sách, các văn bản pháp quy của Nhà nước và ngành. Mỗi thành viên trong trường chủ động đối với công việc được giao, đưa quá trình quản lý thành tự quản lý , đảm bảo nội bộ đoàn kết nhất trí cao. Thực hiện nghiêm 3 công khai, 4 kiểm tra.

- Tổ chức học sinh học tập và thực hiện đầy đủ nội quy, quy định của trường đối với học sinh. Phân công lao động hợp lý. Thực hiện nghiêm túc quy định quản lý lao động. Nghỉ có báo cáo và bàn giao công việc cho tổ. Chấp hành sự phân công GD, CN, dạy thay của Tổ CM, trường. Theo dõi và đánh giá đúng hiệu quả lao động của từng thành viên trong trường.

- Ban giám hiệu, Đoàn trường, GVCN lớp phối hợp  theo dõi đánh giá đúng phong trào thi đua của trường, lớp.

2.2.2. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

a. Giáo dục tư tưởng, chính trị , đạo dức, lối sống

- Nâng cao trình độ nhận thức về chính trị cho cán bộ ,giáo viên ; tổ chức tốt đợt học tập, nghiên cứu và quán triệt nghị quyết của đảng, chỉ thị của ngành về nhiệm vụ  năm học. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 40-CT/TƯ của Ban bí thư TƯĐ và kế hoạch của Tỉnh uỷ, Sở GD&ĐT về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, thực hiện tốt nhiệm vụ GD chính trị tư tưởng nhân cách cho HS. Mỗi cán bộ giáo viên phải tự rèn mình làm tấm gương sáng cho học sinh noi theo, thật sự coi trọng và làm tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh thông qua mỗi giờ lên lớp và các hoạt động khác. Nâng cao vai trò tổ chức, quản lý và giáo dục HS của GV chủ nhiệm lớp. Xây dựng nền nếp tự quản .

- Cùng với Đoàn thanh niên (lấy chi đoàn GV làm nòng cốt) tổ chức thường xuyên (và cao điểm vào các dịp kỷ niệm ngày lễ lớn) các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, giao lưu, các hoạt động tập thể, chào cờ đầu tuần đều đặn với chủ điểm phong phú nhằm giáo dục cho học sinh về lý tưởng hoài bão, ước mơ, lòng yêu quê hương đất nước, giáo dục truyền thống nhà trường và địa phương; GD lòng nhân ái , tình cảm và hành vi đạo đức, ý thức chấp hành nội quy và pháp luật ... để từ đó học sinh có nhận thức đúng, có hành động tích cực trong rèn luyện, học tập và xây dựng tập thể. Tổ chức 100% HS học tập và tự giác cam kết thực hiện “Hai không ” một cách nghiêm túc tránh hình thức. Trong mọi hoạt động  đều chú trọng giáo dục hành vi, kỹ năng sống và làm việc cho HS một cách chủ động sáng tạo.

- Thực hiện phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường, sử dụng có hiệu quả sổ liên lạc, tăng cường thông tin 2 chiều giữa GVCN và phụ huynh  học sinh nhằm quản lý và GD học sinh có hiệu quả thiết thực.

 - Xây dựng Câu lạc bộ Tài hoa trẻ để tăng cường hoạt động nhóm và giáo dục truyền thống trong học sinh và giáo viên.

 b. Chuyên môn

- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định chuyên môn (soạn bài, giảng bài, kiểm tra chấm điểm, phê nhận xét, trả bài, tính điểm đánh giá HS, ghi sổ đầu bài, sổ điểm , học bạ,...). Đề kiểm tra thông qua TTCM và BGH, bài KT từ 1 tiết trở lên của HS có lời phê và lưu giữ suốt năm học

- Tổ chức Ngày hội bộ môn. Đưa sinh hoạt nhóm chuyên môn thành nền nếp và có hiệu quả thiết thực: 1 tuần 1 lần. Coi trọng việc tự học , tự bồi dưỡng, biết tìm tài liệu tham khảo qua đồng nghiệp, mạng, XD thư viện dùng chung...Chú trọng khả năng phối hợp trong giảng dạy và công tác, phát huy sức mạnh tập thể. Tổ chức dự giờ có rút kinh nghiệm. Phân loại chuyên môn, nghiệp vụ cho GV. Mỗi giáo viên được dự giờ rút kinh nghiệm ít nhất 2 giờ/ năm và dự ít nhất 24 tiết/năm. Đánh giá chất lượng giảng dạy qua thanh kiểm tra dự giờ cần thẳng thắn hơn, tránh tình trạng TB chủ nghĩa hoặc yêu cầu thấp, chung chung. Cuối năm thành lập Hội đồng đánh giá, phân loại CM giáo viên và có kế hoạch sử dụng.

 - Đẩy mạnh các hoạt động thi giáo viên giỏi, viết sáng kiến, chuyên đề bài giảng, làm và sử dụng đồ dùng có hiệu quả thiết thực. Các tổ chuyên môn lên kế hoạch chi tiết và theo dõi việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên ở từng tiết, nếu không sử dụng theo kế hoạch coi là vi phạm quy chế CM. Trường và Sở kiểm tra ngẫu nhiên GV.

  - Giáo viên bộ môn cần chú ý hướng dẫn phương pháp học và sử dụng tài liệu tham khảo cho học sinh lớp mình dạy. Giúp HS  phát huy tính chủ động tích cực, tiếp thu được kiến thức cơ bản ngay trên lớp. Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng HS .

- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học (kế hoạch chi tiết). Tổ chức thi HSG cấp trường (Kỳ I tổ chức 2 vòng; Kỳ 2 tổ chức 2 vòng) và Cuộc thi Tìm kiếm Tài năng HS NSL, đồng thời cấp học bổng cho những HS có thành tích cao. Giải Nhất HSG văn hóa 10 triệu đồng cho cả Thày và Trò.

  - Thực hiện nghiêm các quy định về dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.

  - Đổi mới công tác kiểm định, đánh giá HS, XD thư viện đề theo môn và từng cấp bậc, XD thư viện điện tử dùng chung cho các môn. Tổ chức thi định kỳ tập trung: chung đề, chấm chung, cùng một thời điểm kiểm tra.

  - Xây dựng các chuyên đề bài giảng đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường thời gian luyện tập kỹ năng và tự học của học sinh; lấy học sinh làm trung tâm; Thày chủ đạo – Trò chủ động.

  2.2.3. Củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục lao động

- Duy trì lịch lao động của học sinh (lớp trực tuần), vệ sinh, tôn tạo cảnh quan sư phạm nhà trường, trồng chăm sóc cây xanh, cây cảnh.

 - Thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho HS khối 12, GVCN và các GV dạy môn thi THPT quốc gia làm tốt công tác tư vấn cho HS trước khi đăng ký các tổ hợp môn thi THPT quốc gia năm 2018.

  2.2.4. Giáo dục thể chất, quốc phòng, thẩm mỹ, vệ sinh môi trường       

  -  Phối hợp với cơ quan quân sự Thành phố tổ chức tốt cho HS học chương trình GDQP theo kế hoạch Sở đã quy định .

   - Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy thể dục chính khoá và ngoại khoá với chất lượng dạy và học cao. Thành lập các câu lạc bộ TDTT tạo cơ hội cho HS có điều kiện rèn luyện và phát huy năng lực cá nhân.

   - Củng cố hệ thống sân bãi tạo điều kiện cho HS học tập, rèn luyện.

          - Làm tốt công tác vệ sinh học đường, quản lý và sử dụng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng, hệ thống nước sạch phục vụ HS. Duy trì tốt hoạt động phòng y tế học đường, tuyên truyền HS mua bảo hiểm y tế.

 2.2.5. Làm tốt công tác XD đội ngũ và chăm lo đời sống CB, GV

 - Tạo mọi điều kiện GV tự học tự bồi dưỡng vươn lên. Ngay từ đầu năm cần tổ chức đánh giá đúng năng lực CM, NV, tinh thần trách nhiêm để bố trí phân công công việc cho phù hợp đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng (phân công người hướng dẫn cụ thể) và KH sử dụng tiếp theo. GV không đáp ứng được phải chuyển.

  - Tăng cường vai trò lãnh đạo của các chi bộ đảng và hoạt động của các đoàn thể quần chúng trong nhà trường. Duy trì thường xuyên phong trào thi đua hai tốt, cuộc vận động " Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm", mỗi CB, GV thực sự là tấm gương sáng về nhân cách, lối sống, tác phong , nề lối làm việc, tự học,… cho HS noi theo. Chú trọng hành vi ứng xử, ăn mặc, phát ngôn …của đội ngũ CB, GV trong và ngoài nhà trường. GV phải không ngừng học tập nâng cao CM, NV và đáp ứng được yêu cầu hoà nhập.

 - Cùng Công đoàn tổ chức chu đáo các ngày lễ, thường xuyên chăm lo và bảo đảm quyền lợi vật chất, tinh thần cho CB, GV. Đảm bảo đủ và đúng mọi chế độ cho CB, GV như lương, phụ cấp, đi học, nghỉ chế độ, thừa giờ. Taọ điều kiện và XD phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao trong CB, GV.

 - Xây dựng khối đoàn kết nhất trí cao trong trường, tổ CM . Thực hiện dân chủ, sáng tạo của mỗi thành viên trong trường.

 - Tổ chức học tiếng Anh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Lồng ghép học nhảy khiêu vũ thể thao.

 2.2.6. Tăng cường trang thiết bị cho dạy và học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Làm tốt công tác xã hội hóa, tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp chính quyền và nhân dân, phát huy vai trò Hội CMHS, cựu HS.

 2.2.7. Đổi mới công tác quản lý

- Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng; công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính; thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp. Thực hiện cải cách hành chính, quy chế dân chủ trong trường học; gắn quy chế dân chủ với việc thực hiện 3 công khai. Phát huy vai trò ban thanh tra nhân dân trong thanh,  kiểm tra chuyên môn, quy chế, tài chính.

 - Thực hiện quy chế công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (công khai cam kết về chất lượng, công khai điều kiện đảm bảo chất lượng  và công khai thu chi tài chính).

- Thực hiện đúng các quy định về thu, chi, quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí theo đúng chế độ hiện hành. Thực hiện báo cáo tài chính theo Luật Ngân sách, Luật kế toán của ngành nghiêm túc, nền nếp, đúng qui định. Triển khai thực hiện có hiệu quả quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng tài chính, tài. Không để xảy ra tình trạng lạm thu, làm thất thoát tài sản, kinh phí nhà nước.

- Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đúng Hướng dẫn của Ngành và sát thực tế của nhà trường. Công khai các khoản thu, chi phúc lợi cho CB, GV, NV.

- BGH và các TTCM sử dụng Phiếu Giao việc và thực hiện đánh giá kết quả công việc; lưu giữ để làm căn cứ đánh giá thi đua, khen thưởng.

 IV. Tổ chức Nhà trường

 1. Ban giám hiệu

- Đ/c Lưu Hải An: Chịu trách nhiệm trước Sở GD&ĐT. Phụ trách công tác tổ chức, tài chính, kế hoạch, thi đua, xây dựng cơ bản.

- Đ/c Đạng Thị Minh Ngọc: Phụ trách công tác văn phòng cấp ủy; giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, NCKH. Các  cuộc vận động; trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất. Tổ chức lớp học tiếng Anh và khiêu vũ thể thao cho CB, GB, NV.

- Đ/c Lê Văn Lực: Chuyên môn : Dạy - Học – Thi - Bồi dưỡng HSG; công tác thanh, kiểm tra; Các kỳ thi kiểm định chất lượng giáo dục, thi thử THPT quốc gia của khối 12, thi học kỳ.

Chế độ CT : Thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường THPT và tham gia giảng dạy. Cụ thể: HT dạy 2 tiết/ tuần,  PHT dạy 4 tiết/ tuần

2. Các tổ Chuyên môn và tổ Văn phòng

- Tổ Toán - Tin: TTCM là đồng chí Nguyễn Đăng Kỹ; TPCM là đ/c Nguyễn Thị Thương và đồng chí Hà Văn Thắng.

- Tổ Văn: TTCM là đồng chí Nguyễn Thị Hường; TPCM là đồng chí Đinh Thị Loan.

- Tổ Lý- KT: TTCM là đồng chí Nguyễn Thu Hương; TPCM là đồng chí Vũ Tiến Thành.

- Tổ Hoá - Sinh: TTCM là đồng chí Nguyễn Thị Tố Anh; TPCM là đồng chí Nguyễn Thị Hiên.

- Tổ  Ngoại ngữ: TTCM là đồng chí Nguyễn Thị Loan; TPCM là đồng chí Hoàng Hữu Thành.

- Tổ TD - GDQP: TTCM là đồng chí Ngô Thị Minh Nguyệt; TPCM là đ/c Lưu Ngọc Vinh.

- Tổ Xã Hội: TTCM là đồng chí Hà Thị Kiều Anh; TPCM là đ/c Lê Thị Thu Thủy và Đào Thị Tuyết Nhung.

- Tổ Văn phòng: TT là đồng chí Đỗ Thị Linh; TP là đ/c Vũ Kim Phượng.

- Chế độ: TTCM tính 3 tiết/tuần và  phụ cấp trách nhiệm.

- Thư kí HĐ: Lê Thị Thu Thủy. chế độ : 2 tiết /tuần.

- Bộ phận giáo vụ, CNTT: BGH, Đ/c Dung, Tuấn, Linh, Long.

File đính kèm : KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018- 2019_Full.doc

Đăng bình luận